CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

­­­­­­­­­­­­­­­­

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

 

Hôm nay, ngày       tháng      năm 2022, chúng tôi gồm:

BÊN A. CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG ĐƯỜNG 295B

Địa chỉ               :  TTTM Nam Hồng, phường Đình Bảng, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.

Điện thọai          :

Giấy ĐKKD      :

Mã số thuế         :

Tài khoản số      :

Đại diện             :

(Sau đây gọi tắt là “Bên A”)

BÊN B:

Hộ khẩu thường trú:

Địa chỉ liên hệ:

CMND/Hộ chiếu:

Điện thoại cố định:

Email:

Hai bên tự nguyện cùng nhau lập và ký Hợp đồng đặt mua quyền sử dụng đất theo các nội dung sau đây :

ĐIỀU 1:

QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHUYỂN NHƯỢNG

Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: , Số vào sổ cấp GCN: do UBND tỉnh Bắc Ninh cấp ngày , đứng tên Công ty TNHH Xây dựng đường 295B, cụ thể như sau:

  1. Thửa đất
  2. a) Thửa đất số: ; Tờ bản đồ số:
  3. b) Điạ chỉ: Phường Đồng Kỵ, thị xã Từ Sơn, Bắc Ninh
  4. c) Diện tích: m2 (Bằng chữ: )
  5. d) Hình thức sử dụng: Riêng

đ) Mục đích sử dụng đất:    Đất ở tại đô thị

  1. e) Thời hạn sử dụng : Lâu dài
  2. g) Nguồn gốc sử dụng đất: Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất
  3. Nhà ở:
  4. Công trình xây dựng khác: -/-
  5. Rừng sản xuất là rừng trồng:-/-
  6. Cây lâu năm: -/-
  7. Ghi chú:

Khi xây dựng phải gửi thông báo ngày khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế đến UBND xã/phường và Công ty trước 01 tuần để quản lý theo quy định. Chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ;

ĐIỀU 2:

THOẢ THUẬN CHUYỂN NHƯỢNG

  1. Bên A đồng ý chuyển nhượng toàn bộ quyền sử dụng đất được mô tả tại Điều 1 của Thỏa thuận này cho bên B, bao gồm cả tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất (nếu có).
  2. Bên B, sau khi đã xem xét giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất cũng như kiểm tra hiện trạng trên thực tế, đồng ý nhận chuyển nhượng toàn bộ quyền sử dụng đất bao gồm cả tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất nêu trên như hiện trạng và chấp nhận mọi yêu cầu chuyển dịch theo quy hoạch của Nhà nước (nếu có) đối với toàn bộ quyền sử dụng đất đã nhận chuyển nhượng mà không yêu cầu công chứng viên xác minh. Bên B cũng cam kết chấp thuận, không có bất cứ khiếu nại, khiếu kiện nào liên quan đến giá trị lô đất, tiến độ thanh toán ghi trong hợp đồng, các các hồ sơ pháp lý liên quan đến dự án.

ĐIỀU 3:

GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

  1. Hai bên tự thoả thuận giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất nêu tại Điều 1 của Thỏa thuận này là: VNĐ (Bằng chữ: … đồng);
  • Tiến độ thanh toán: Tiền Đặt Mua được Bên B thanh toán cho Bên A theo tiến độ như sau:
  • Đợt 1: 25% Giá trị Hợp Đồng ngay sau ký Hợp đồng.
  • Đợt 2: 25% Giá trị Hợp Đồng trong vòng 60 ngày kể từ khi thanh toán Đợt 1.
  • Đợt 3: 25% Giá trị Hợp Đồng trong vòng 60 ngày kể từ khi thanh toán Đợt 2.
  • Đợt 4: 20% Giá trị Hợp Đồng trong vòng 60 ngày kể từ khi thanh toán Đợt 3.
  • Đợt 5: 5% Giá trị Hợp Đồng khi có thông báo làm SỔ ĐỎ
  1. Phương thức thanh toán: Bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản;
  2. Việc thanh toán số tiền nêu tại Khoản 1 Điều này do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

ĐIỀU 4:

VIỆC GIAO ĐẤT VÀ ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

  1. Bên A có nghĩa vụ giao lô đất trên thực nêu tại Điều 1 của Thỏa thuận này vào thời điểm sau khi bên B thanh toán hết giá trị theo điều 3 của hợp đồng này (nếu bên B yêu cầu). Việc giao nhận này do hai bên tự thực hiện và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật.
  2. Bên A có nghĩa vụ thực hiện đăng ký sang tên Quyền sử dụng đất nêu tại Điều 1 của Thỏa thuận này tại Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 5:

TRÁCH NHIỆM NỘP THUẾ, PHÍ VÀ LỆ PHÍ

Bên A có nghĩa vụ nộp toàn bộ các khoản thuế, phí và lệ phí liên quan đến việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo Thỏa thuận này tại Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật (chưa bao gồm lệ phí trước bạ).

 

ĐIỀU 6:

PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện Thỏa thuận này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu Toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 7:

CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

  1. Bên A cam đoan:

1.1. Những thông tin về nhân thân, về quyền sử dụng đất đã ghi trong Thỏa thuận này là đúng sự thật;

1.2. Quyền sử dụng đất thuộc trường hợp được chuyển nhượng theo quy định của pháp luật;

1.3. Tại thời điểm giao kết Thỏa thuận này Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

1.4. Việc giao kết Thỏa thuận này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

1.5. Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Thỏa thuận này và có trách nhiệm tạo mọi điều kiện cho Bên B hoàn tất các thủ tục có liên quan đến việc đăng ký sang tên quyền sử dụng đất tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

  1. Bên B cam đoan:

2.1. Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Thỏa thuận này là đúng sự thật;

2.2. Đã xem xét kỹ, biết rõ về nguồn gốc và hiện trạng, các vấn đề về quy hoạch đối với quyền sử dụng đất nêu tại Điều 1 của Thỏa thuận này và các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất nêu trên của bên A, đồng ý nhận chuyển nhượng Quyền sử dụng đất nêu trên và sẽ không có bất kỳ khiếu nại gì về việc nhận chuyển nhượng Quyền sử dụng đất theo Thỏa thuận này;

2.3. Việc giao kết Thỏa thuận này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

2.4. Xây dựng nhà, công trình xây dựng tuân thủ đúng các quy định pháp luật và quy hoạch được duyệt;

2.5. Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

2.6. Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Thỏa thuận này.

  1. Hai bên cùng cam đoan:

3.1. Đã cùng nhau xem xét tại chỗ hiện trạng thửa đất nêu trên và khẳng định trên thực tế diện tích đất chuyển nhượng đúng như đã được nêu tại Điều 1 của Thỏa thuận này.

3.2. Giá chuyển nhượng diện tích đất nêu trên do hai bên tự xác định dựa trên giá trị thị trường cũng như nhu cầu và hoàn cảnh của nhau và không nhằm trốn tránh bất kỳ nghĩa vụ dân sự nào.

3.3. Hai bên cam kết “Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” và các giấy tờ do hai bên xuất trình để làm căn cứ lập Thỏa thuận này được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp, không có sự giả mạo, tẩy xoá, thêm bớt làm sai lệch nội dung các giấy tờ này. Quyền sử dụng đất trong Thỏa thuận này là có thực và đang tồn tại. Quyền sử dụng đất có kích thước, cấu trúc và hiện trạng đúng như được mô tả trong Thỏa thuận này và không yêu cầu Công chứng viên tiến hành xác minh, giám định giấy tờ sử dụng.

3.4. Kể từ ngày ký Thỏa thuận này đến khi Bên B thực hiện xong việc đăng ký sang tên quyền sử dụng đất thì không bên nào được sử dụng bản chính “Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” nêu tại Điều 1 của Thỏa thuận này thực hiện thỏa thuận, hợp đồng, giao dịch khác dưới bất kỳ hình thức nào. Bên nào vi phạm cam kết này thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hậu quả do việc vi phạm gây ra.

3.5. Nếu kiểm tra, xác minh không đúng sự thật, không trung thực hoặc không thực hiện đúng những điều đã thoả thuận trong Thỏa thuận này thì hai bên hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

3.6. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc, không bị đe dọa và có đầy đủ năng lực trách nhiệm dân sự;

ĐIỀU 8:

BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC

Trường hợp Bên B có bất kỳ vi phạm nào đối với hợp đồng này. Trong vòng 05 (năm) ngày bên A có thông báo cho bên B, bên B có trách nhiệm khắc phục các vi phạm. Sau thời hạn 05 (Năm) ngày nêu trên mà bên B không khắc phục thì bên A sẽ áp dụng các biện pháp xử lý sau:

– Đơn phương chấm dứt Hợp đồng;

– Thu hồi lô đất do lỗi của bên B, Bên A sẽ không hoàn trả lại số tiền cho Bên B đã nộp cho bên A.

ĐIỀU 9:

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

  1. Thỏa thuận này có hiệu lực kể từ thời điểm ký kết. Việc sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ Thỏa thuận này chỉ có giá trị khi được hai Bên lập thành văn bản và chỉ được thực hiện trước khi hai bên ký kết Hợp đồng chuyển nhượng Quyền sử dụng đất có chứng nhận của Công chứng viên và khi Bên B chưa đăng ký sang tên quyền sử dụng đất.
  2. Hai bên đã tự đọc nguyên văn Thỏa thuận này, công nhận hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Thỏa thuận này.
  3. Hai bên cùng ký tên, điểm chỉ dưới đây để làm bằng chứng.
  4. Thỏa thuận này được lập thành 02 bản chính có giá trị pháp lý như nhau (Mỗi Bên giữ 01 bản chính)

 

BÊN A

(Ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

BÊN B

(Ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

 

Xem thêm thông tin khác: