HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ Ở HÌNH THÀNH TRONG TƯƠNG LAI
SỐ: /LK2-…./HĐMB/295B
giữa
CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG ĐƯỜNG 295B
và
Ông …………
Và vợ là bà ………………..
Năm 202…
CĂN CỨ PHÁP LÝ:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 và các nghị định, thông tư, văn bản hướng dẫn thi hành;
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2013 và các nghị định, thông tư, văn bản hướng dẫn thi hành;
- Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 ngày 27/11/2023 và các nghị định, thông tư, văn bản hướng dẫn thi hành;
- Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 ngày 28/11/2023 và các nghị định, thông tư, văn bản hướng dẫn thi hành;
- Văn bản số 807/SXD-QLN ngày 24/4/2024 của Sở Xây dựng Bắc Ninh về việc kinh doanh bất động sản hình thành trong tương lai với 127/801 lô đất thuộc dự án đầu tư xây dựng Khu đô thị và dịch vụ Từ Sơn.
- Căn cứ Thông báo ngày 16/5/2024 của Ngân hàng thương mại Cổ phần Quân Đội – Chi nhánh Bắc Ninh về việc đồng ý phát hành bảo lãnh cho Công ty TNHH xây dựng đường 295B để đảm bảo nghĩa vụ bàn giao nhà ở.
- Các quy định pháp luật hiện hành có liên quan,
HỢP ĐỒNG MUA BÁN CĂN NHÀ NÀY (Sau đây gọi là “Hợp Đồng”) được ký kết vào ngày ……… tháng ……. năm 202……
GIỮA CÁC BÊN:
BÊN A: CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG ĐƯỜNG 295B
| Địa chỉ ĐKKD | : | Trung tâm thương mại Nam Hồng, phường Đình Bảng, thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh | |
| Điện thoại | : | 02223843427 | |
| Mã số thuế | : | 2300486352 | |
| Tài khoản số | : | 5171105699999 tại Ngân hàng Quân Đội (MB) Từ Sơn | |
| Đại diện | : | Ông Nguyễn Thế Nam | |
| Chức vụ | : | Chủ tịch Công ty | |
(Sau đây gọi là “Bên Bán”)
và
Bên B :
Ông ……………………….
Số CCCD: ……………..; ngày cấp: .……………….. Nơi cấp: ………………………..
Và vợ là bà: ………………………….
Số CCCD: ……………..; ngày cấp: .……………….. Nơi cấp: ………………………..
Hộ khẩu thường trú: ……………………………
Số điện thoại: ……………………………….
(Sau đây gọi là “Bên Mua”)
Bên Bán và Bên Mua sẽ được gọi riêng là “Bên” và được gọi chung là “Các Bên”.
TẠI ĐÂY, Các Bên đồng ý ký kết Hợp đồng mua bán nhà ở này với các điều khoản và điều kiện dưới đây:
Điều 1. Định nghĩa và diễn giải
Khi được sử dụng trong Hợp Đồng này, trừ khi ngữ cảnh giải thích khác đi, bất kỳ từ ngữ hoặc thuật ngữ nào viết hoa được định nghĩa tại Điều 1 này sẽ được hiểu theo nghĩa như được quy định trong Điều 1 này:
- Căn Nhà nghĩa là bất động sản được chuyển giao theo Hợp Đồng này tại Dự án Đầu tư xây dựng khu đô thị và dịch vụ Từ Sơn tại phường Đồng Kỵ, thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh với các đặc điểm và thông số nêu tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2.
- Biên Bản Bàn Giao Căn Nhà được quy định tại Điều 4.6 của Hợp Đồng.
- Diện Tích Đất Chuyển Quyền là diện tích đất chuyển quyền được ghi vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho Bên Mua được quy định tại Phụ lục 1.
- Diện Tích Sàn Xây Dựng là tổng diện tích sàn xây dựng tầng hầm (nếu có) và các tầng trên của Căn Nhà.
- Diện Tích Xây Dựng Công Trình Phụ Trợ là tổng diện tích mặt bằng xây dựng các công trình phụ trợ phù hợp với thiết kế của Căn Nhà (nếu có).
- Giá Căn Nhà hoặc Giá Bán Căn Nhà nghĩa là khoản tiền được thỏa thuận bởi Bên Bán và Bên Mua và quy định tại Phụ lục 1 dưới đây.
- Giấy Chứng Nhận là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho Bên Mua để chứng nhận quyền sở hữu Căn Nhà theo quy định của pháp luật đất đai.
- Khoản Lãi Quá Hạn nghĩa là phần lãi phát sinh do chậm thanh toán của bất kỳ nghĩa vụ thanh toán nào theo quy định của Hợp Đồng này tính theo Lãi Suất Quá Hạn cho giai đoạn từ ngày đến hạn thanh toán như quy định trong Hợp Đồng cho đến ngày mà Bên Bán thực sự nhận được khoản thanh toán.
- Khu Dự Án bao gồm các căn nhà (trong đó bao gồm Căn Nhà như quy định tại Điều 1.1 của Hợp Đồng), khu vực chung và các công trình tiện ích chung nằm trong Dự án Đầu tư xây dựng khu đô thị và dịch vụ Từ Sơn tại phường Đồng Kỵ, thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh .
- Khu Vực Chung Và Công Trình Tiện Ích Chung là các diện tích và hạng mục thiết bị thuộc sở hữu, sử dụng chung của Khu Dự Án được mô tả cụ thể tại Phụ lục 4 của Hợp Đồng này.
- Lãi Suất Quá Hạn là một tỉ lệ bằng 0,05%/ngày tính trên số tiền chậm thanh toán từ ngày đến hạn thanh toán cho đến ngày thanh toán thực tế.
- Ngày Bàn Giao Dự Kiến có nghĩa theo quy định tại Điều 4.1.
- Ngày Bàn Giao Thực Tế có nghĩa như mô tả tại Điều 4.2.
- Ngày Làm Việc nghĩa là ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu, không phải là ngày thứ Bảy, ngày Chủ nhật hoặc ngày nghỉ lễ, Tết theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Phần Sở Hữu Riêng Của Bên Bán là diện tích và công trình khác trong Khu Dự Án nằm ngoài Phần Sở Hữu Riêng Của Bên Mua và Khu Vực Chung Và Công Trình Tiện Ích Chung (nếu có)
- Phần Sở Hữu Riêng Của Bên Mua là phần Diện Tích Đất Chuyển Quyền, Căn Nhà, và các trang thiết bị gắn liền với Căn Nhà nêu tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 của Hợp Đồng này.
- Rủi Ro có nghĩa theo quy định tại Điều 14.1.a.
- Sự Kiện Bất Khả Kháng có nghĩa theo quy định tại Điều 14.1.b.
- Thời Hạn Bảo Hành có nghĩa theo quy định tại Điều 5.1.
- Thông Báo Chấm Dứt Hợp Đồng quy định tại Điều 9.2.
- Thông Báo Nhận Bàn Giao có nghĩa theo quy định tại Điều 4.5.
- Tổng Diện Tích Xây Dựng Căn Nhà bao gồm Diện Tích Sàn Xây Dựng và Diện Tích Xây Dựng Công Trình Phụ Trợ.
- Vi Phạm Nghiêm Trọng là những sự kiện, hoàn cảnh, vấn đề gây ra những tổn thất, thiệt hại, chi phí (bao gồm cả chi phí pháp lý), lợi ích hay giá trị cho Bên Bán từ 500.000.000 đồng (Bằng chữ: Năm trăm triệu đồng) trở lên.
- Diễn Giải
Trong Hợp Đồng này, trừ khi ngữ cảnh có yêu cầu khác:
- các tiêu đề và đánh số chỉ để thuận tiện và không ảnh hưởng đến việc giải thích hoặc cấu trúc của bất kỳ điều khoản hoặc từ nào trong Hợp Đồng này, và cũng không có ngụ ý hay hàm ý gì về Hợp Đồng này;
- những đề cập đến bất kỳ tài liệu nào trong Hợp Đồng này sẽ được hiểu là đề cập đến cả các tài liệu có thể được sửa đổi, thay thế, hoặc bổ sung theo thời gian của tài liệu đó, trừ những phần bị cấm theo tài liệu đó;
- đề cập đến các Điều và Phụ lục tức là các điều và phụ lục trong Hợp Đồng này;
- những đề cập đến “luật” sẽ được hiểu là bao gồm hiến pháp, bộ luật, luật, văn bản dưới luật, nghị định, thông tư, nghị quyết, quyết định, văn bản quy phạm pháp luật ban hành bởi cơ quan cấp trung ương và địa phương, quy định, luật lệ, quy chế, và các quy định pháp luật khác, có hiệu lực hoặc đã được sửa đổi, bổ sung, hoặc thay thế tùy từng thời điểm.
Điều 2. Mua Bán Căn Nhà
Bên Bán đồng ý bán và Bên Mua đồng ý mua Căn Nhà theo các điều khoản và điều kiện nêu tại Hợp Đồng này và các văn bản sửa đổi, bổ sung kèm theo Hợp Đồng phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 3. Giá Căn Nhà và Phương Thức Thanh Toán
- Giá Căn Nhà và Phương Thức Thanh Toán quy định tại Phụ lục 1.
- Hình thức thanh toán:
Tất cả các khoản thanh toán của Hợp Đồng này phải được thực hiện bằng đồng Việt Nam và bằng cách nộp tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng của Công ty TNHH xây dựng đường 295B:
- Hình thức thanh toán:
- Thanh toán bằng tiền mặt tại các địa điểm:
- Văn Phòng: Công ty TNHH xây dựng đường 295B
Địa chỉ: Trung tâm thương mại Nam Hồng, phường Đình Bảng, thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
- Hoặc chuyển khoản vào tài khoản:
- Đơn vị thụ hưởng: Công ty TNHH xây dựng đường 295B
- Số tài khoản: 5171105699999 tại Ngân hàng Quân Đội – MB Kinh Bắc
- Tất cả các khoản phí ngân hàng, phí chuyển tiền và chi phí tương tự phải trả hoặc được tính liên quan đến khoản thanh toán nói trên hoàn toàn do Bên Mua chịu. Bên Mua đảm bảo rằng Bên Bán luôn nhận được đầy đủ bất kỳ số tiền nào mà Bên Mua có nghĩa vụ thanh toán theo quy định tại Hợp Đồng này; và
- Bên Mua trì hoãn, thực hiện nghĩa vụ thanh toán của hợp đồng này thì các Khoản Lãi, tiền nộp phạt Quá Hạn bên mua chịu trách nhiệm.
Điều 4. Bàn Giao
- Bên Bán dự kiến bàn giao Căn Nhà cho Bên Mua vào ngày bàn giao dự kiến quy định tại Mục 1, Phụ lục 1 (“Ngày Bàn Giao Dự Kiến”) với điều kiện Bên Mua hoàn tất và thanh toán đầy đủ Giá Căn Nhà tính đến khi bàn giao theo quy định tại Điều 4.5 dưới đây (nếu bên B yêu cầu bên A).
- Các Bên thừa nhận rằng Bên Bán chính thức bàn giao Căn Nhà vào Ngày Bàn Giao Dự Kiến hoặc vào một ngày khác trước hoặc sau Ngày Bàn Giao Dự Kiến (“Ngày Bàn Giao Thực Tế”).
- Nếu Bên Mua trì hoãn bất kỳ khoản thanh toán nào theo yêu cầu của Hợp Đồng này vì bất kỳ lý do nào, thì Bên Bán, với toàn quyền quyết định, có thể trì hoãn Ngày Bàn Giao Dự Kiến trong một khoảng thời gian bằng khoảng thời gian mà khoản thanh toán bị trì hoãn, và sự trì hoãn này không ảnh hưởng đến bất kỳ biện pháp xử lý vi phạm nào đối với Bên Mua mà Bên Bán có quyền áp dụng theo quy định của Hợp Đồng.
- Bên Bán không phải chịu bất kỳ khoản phạt/bồi thường thiệt hại nào nếu Ngày Bàn Giao Thực Tế nằm trong thời hạn 120 (một trăn hai mươi) ngày trước hoặc sau Ngày Bàn Giao Dự Kiến. Trừ khi có thỏa thuận khác bằng văn bản, Các Bên sau đây đồng ý rằng:
- Nếu Bên Bán bàn giao Căn Nhà cho Bên Mua chậm hơn 120 (Một trăm hai mươi) ngày kể từ Ngày Bàn Giao Dự Kiến, thì Bên Bán phải bồi thường cho Bên Mua Khoản Lãi Quá Hạn trên tổng số tiền mà Bên Mua đã thanh toán cho Bên Bán. Thời hạn tính lãi suất được tính kể từ ngày thứ 121 (một trăm hai mốt) đến Ngày Bàn Giao Thực Tế;
- Quy định tại điểm a nêu trên sẽ không áp dụng nếu Bên Bán không bàn giao Căn Nhà chậm hơn 120 (một trăm hai mươi) ngày từ Ngày Bàn Giao Dự Kiến do xảy ra Sự Kiện Bất Khả Kháng như quy định tại Điều 14 của Hợp Đồng này. Trong trường hợp đó Ngày Bàn Giao Dự Kiến sẽ được hoãn lại đến khi (i) Sự Kiện Bất Khả Kháng kết thúc và (ii) Bên Bán đã hoàn thành việc khắc phục các hậu quả do Sự Kiện Bất Khả Kháng gây ra (nếu có) tuỳ ngày nào đến sớm hơn.
- Ít nhất 15 (mười lăm) ngày trước Ngày Bàn Giao Thực Tế, Bên Bán sẽ gửi cho Bên Mua một thông báo về việc bàn giao (“Thông Báo Nhận Bàn Giao”), trong đó ghi rõ:
- Thời gian và địa điểm bàn giao;
- Việc bàn giao Căn Nhà sẽ chỉ được thực hiện với điều kiện Bên Mua hoàn tất nghĩa vụ thanh toán theo Tiến độ thanh toán quy định tại Phụ lục 1 và đã thanh toán đầy đủ khoản tiền phải trả khi bàn giao như được quy định tại Điều 4.5.c của Hợp Đồng này; và
- Khoản tiền phải trả vào Ngày Bàn Giao Dự Kiến hoặc Ngày Bàn Giao Thực Tế, tùy từng trường hợp, bao gồm:
- Tất cả các khoản tiền đến hạn khác mà Bên Mua phải thanh toán cho Bên Bán theo Hợp Đồng này tính đến Ngày Bàn Giao Dự Kiến hoặc Ngày Bàn Giao Thực Tế, tùy từng trường hợp;
- Các Khoản Lãi Quá Hạn (nếu có).
- Trong vòng mười (10) ngày kể từ ngày Bên Bán gửi Thông Báo Nhận Bàn Giao và Bên Mua đã hoàn tất nghĩa vụ thanh toán theo quy định tại Điều 4.5.c, tuỳ ngày nào đến muộn hơn, Bên Bán sẽ thực hiện việc bàn giao Căn Nhà cho Bên Mua. Việc bàn giao Căn Nhà sẽ được ghi nhận tại biên bản bàn giao Căn Nhà theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 (“Biên Bàn Bàn Giao Căn Nhà”) hoặc một mẫu khác theo quyết định của Bên Bán tùy từng thời điểm.
- Kể từ Ngày Bàn Giao Thực Tế, Bên Mua sẽ đảm nhận tất cả các nghĩa vụ và trách nhiệm của một chủ sở hữu, người cư ngụ và/hoặc người sử dụng Căn Nhà (bao gồm nhưng không giới hạn ở việc thanh toán tất cả các khoản phí, thuế và lệ phí về nhà ở hoặc quyền sử dụng đất được áp dụng).
Trường hợp Bên Mua không đến nhận bàn giao Căn Nhà theo đúng thời hạn, địa điểm nêu tại Thông Báo Nhận Bàn Giao, trừ khi các Bên có thỏa thuận khác bằng văn bản; thì Bên Mua đồng ý rằng: Bên Bán đã hoàn thành nghĩa vụ bàn giao Căn Nhà cho Bên Mua với đầy đủ các chi tiết và đặc điểm như quy định tại Hợp Đồng này và các Phụ lục kèm theo vào ngày Bên Mua nhận được Thông Báo Nhận Bàn Giao.
Điều 5. Bảo Hành
- Bên Bán thực hiện bảo hành Căn Nhà của Bên Mua trong thời hạn bảo hành theo quy định của Luật Xây dựng và Luật Nhà ở hiện hành là 24 (hai mươi bốn) tháng kể từ Ngày Bàn Giao Thực Tế đối với hư hỏng về kết cấu của Căn Nhà (“Thời Hạn Bảo Hành“). Đối với trang thiết bị của Căn Nhà quy định tại Phụ lục 2 của Hợp Đồng này sẽ bảo hành theo quy định của nhà sản xuất/nhà cung cấp.
Bên Bán không có trách nhiệm đối với các hư hỏng do hao mòn và khấu hao thông thường hoặc do Sự Kiện Bất Khả Kháng, các hư hỏng gây ra bởi lỗi của Bên Mua hoặc bên thứ ba bất kỳ hoặc tài sản, thiết bị của những bên đó, và các hư hỏng không thuộc trách nhiệm của Bên Bán, kể cả hư hỏng gây ra bởi những phần, bộ phận hoặc thiết bị của Căn Nhà được tự lắp đặt hoặc sửa chữa bởi Bên Mua hoặc bên thứ ba do Bên Mua mời đến. Để tránh nhầm lẫn, Bên Mua sẽ chịu và có trách nhiệm thanh toán hoặc hoàn trả mọi chi phí phát sinh cho những thiệt hại nói trên.
- Các Bên cùng đồng ý rằng, trong Thời Hạn Bảo Hành, công tác bảo hành, bảo trì và sửa chữa Căn Nhà sẽ chỉ được thực hiện bởi Bên Bán hoặc một hay nhiều bên thứ ba do Bên Bán chỉ định, tùy thuộc quyết định của Bên Bán.
- Nếu phát hiện bất kỳ hư hỏng nào thuộc diện được bảo hành, Bên Mua, người cư ngụ hoặc người sử dụng Căn Nhà phải ngay lập tức thông báo cho Bên Bán các hư hỏng đó và nỗ lực tối đa hoặc tiến hành mọi biện pháp cần thiết và hợp lý để giảm thiệt hại xuống mức thấp nhất. Bên Bán không chịu trách nhiệm về những thiệt hại phát sinh trong trường hợp Bên Mua, người cư ngụ hoặc người sử dụng Căn Nhà không thông báo kịp thời cho Bên Bán về các hư hỏng đó. Trong vòng 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Bên Mua, Bên Bán thực hiện bảo hành các hư hỏng theo đúng thỏa thuận trong Hợp Đồng này;
- Tùy thuộc vào từng hư hỏng thực tế, Bên Bán có quyền quyết định việc sửa chữa các hư hỏng hay thay thế vật tư, thiết bị cùng loại hoặc có chất lượng tương đương, phụ thuộc vào điều kiện tại thời điểm sửa chữa đó;
- Bên Mua, người cư ngụ hoặc người sử dụng Căn Nhà cam kết cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để nhân viên hoặc đại diện của Bên Bán, hoặc bên thứ ba được Bên Bán chỉ định ra vào Căn Nhà và vận chuyển máy móc, thiết bị cần thiết nhằm tiến hành công tác bảo hành, bảo trì hoặc sửa chữa Căn Nhà.
Điều 6. Giấy Chứng Nhận
- Trong vòng 60 (sáu mươi) ngày làm việc kể từ Ngày Bàn Giao Thực Tế và Bên Bán đã nhận đầy đủ hồ sơ xin cấp Giấy Chứng Nhận từ Bên Mua theo thông báo của Bên Bán, Bên Bán sẽ đại diện và thay mặt Bên Mua tiến hành các thủ tục xin cấp Giấy Chứng Nhận ( khi bên mua cung cấp đầy đủ giấy tờ theo quy định).
Trường hợp cơ quan có thẩm quyền yêu cầu sửa đổi bổ sung hồ sơ của Bên Mua thì thủ tục xin cấp Giấy Chứng Nhận sẽ được coi là bắt đầu từ ngày hồ sơ do Bên Mua bổ sung được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận hợp lệ theo quy định của pháp luật.
- Nếu Bên Mua không có mặt trong khoảng thời gian và địa điểm theo thông báo của Bên Bán hoặc không thực hiện đúng các hướng dẫn và yêu cầu của Bên Bán thì Bên Bán không chịu trách nhiệm về việc thủ tục cấp Giấy Chứng Nhận cho Bên Mua bị kéo dài và Bên Mua phải thanh toán cho Bên Bán các chi phí và thiệt hại phát sinh do việc kéo dài thủ tục nêu trên.
- Bên Mua sẽ chịu và hoàn thành việc thanh toán mọi khoản lệ phí trước bạ và chi phí thủ tục liên quan đến việc mua bán Căn Nhà theo Hợp Đồng này, việc cấp Giấy Chứng Nhận cho Bên Mua và mọi khoản thanh toán khác theo quy định tại Hợp Đồng này. Trong trường hợp các khoản thuế, phí hoặc lệ phí tăng lên do sự thay đổi của pháp luật hoặc do sự chậm trễ trong việc cung cấp hồ sơ của Bên Mua thì Bên Mua sẽ phải thanh toán cả những khoản gia tăng đó.
- Bên Mua công nhận rằng việc cấp Giấy Chứng Nhận cho Bên Mua, bao gồm việc ghi nhận các thông tin về Căn Nhà trên Giấy Chứng Nhận và thời gian cấp Giấy Chứng Nhận này sẽ tuân theo các quy định pháp luật và tuỳ thuộc vào các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Bên Bán trong khả năng của mình sẽ hỗ trợ Bên Mua trong việc cấp Giấy Chứng Nhận cho Bên Mua theo quy định pháp luật.
- Bên Bán sẽ gửi thông báo làm thủ tục cấp Giấy Chứng Nhận cho Bên Mua (“Thông Báo Thủ Tục Xin Cấp Giấy Chứng Nhận”). Bên Mua có nghĩa vụ thanh toán số tiền 5% (năm phần trăm) Giá Căn Nhà trong vòng 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được Thông Báo Thủ Tục Xin Cấp Giấy Chứng Nhận hoặc ngày thanh toán khác được nêu trong Thông Báo Thủ Tục Xin Cấp Giấy Chứng Nhận. Trường hợp Bên Mua thanh toán chậm số tiền 5% (năm phần trăm) Giá Căn Nhà này thì Bên Mua phải thanh toán Khoản Lãi Quá Hạn tính trên số tiền chậm thanh toán kể từ ngày hết hạn hạn thanh toán cho đến ngày Bên Bán thực nhận được khoản thanh toán đó cùng với Khoản Lãi Quá Hạn.
Điều 7. Quyền và Nghĩa Vụ của Bên Mua
- Bên Mua có những quyền sau:
- Yêu cầu Bên Bán bàn giao Căn Nhà theo thỏa thuận tại Hợp Đồng này;
- Yêu cầu Bên Bán thực hiện nghĩa vụ bảo hành, sửa chữa theo quy định tại Điều 5 của Hợp Đồng này;
- Tự nguyện thanh toán cho Bên A các khoản trước thời hạn theo Phụ lục 01 của Hợp đồng này nhằm hỗ trợ Chủ đầu tư hoàn thiện thủ tục, để được nhận bàn giao căn nhà sớm;
- Các quyền khác theo quy định của Hợp Đồng này, Nội Quy và các quy định pháp luật.
- Bên Mua có các nghĩa vụ như sau:
- Thực hiện mọi khoản thanh toán liên quan đến Giá Căn Nhà theo Tiến độ thanh toán quy định tại Phụ lục 1, Khoản Lãi Quá Hạn (nếu có), mọi khoản thuế áp dụng (bao gồm nhưng không giới hạn Thuế GTGT) và các khoản tiền khác mà Bên Mua phải trả theo quy định của pháp luật và của Hợp Đồng này một cách đầy đủ và đúng hạn cho Bên Bán;
- Chấp nhận việc bàn giao Căn Nhà và ký vào Biên Bản Bàn Giao Căn Nhà trừ trường hợp có khiếm khuyết hoặc thiếu sót theo quy định tại Điều 4.7;
- Hợp tác với Bên Bán thông qua việc có mặt hoặc cử người được ủy quyền hoặc người đại diện hợp pháp để tham dự các cuộc gặp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền có liên quan, và cung cấp các giấy chứng nhận, tài liệu, giấy tờ cần thiết theo yêu cầu, ký các tài liệu và thỏa thuận liên quan theo yêu cầu hợp lý của Bên Bán hoặc cơ quan có thẩm quyền liên quan;
- Chi trả tất cả các loại thuế, phí và lệ phí liên quan đến mua bán Căn Nhà, nộp hồ sơ cấp Giấy Chứng Nhận, chuyển nhượng Căn Nhà cho bên thứ ba tuân thủ các quy định của pháp luật và yêu cầu của Bên Bán;
- Thanh toán đầy đủ và đúng hạn phí điện, nước và các tiện ích khác (nếu có) của Căn Nhà được tính theo khối lượng tiêu thụ thực tế của Bên Mua từ Ngày Bàn Giao Thực Tế;
- Đối với việc hoàn thiện phần xây dựng, sửa chữa và lắp đặt nội thất Căn Nhà (“Công Việc Hoàn Thiện”) sau khi nhận bàn giao, Bên Mua phải tuân thủ thiết kế từ Chủ Đầu Tư/Bên Bán và không gây tổn hại đến kết cấu, độ an toàn, kiến trúc mặt ngoài của Nhà Ở cũng như không ảnh hưởng đến kiến trúc, thẩm mỹ, nét đặc trưng của các Nhà Ở và công trình liền kề. Bên Mua sẽ tự phải thanh toán tất cả các chi phí về thiết kế và thi công liên quan đến Công Việc Hoàn Thiện. Trong thời gian thực hiện Công Việc Hoàn Thiện, Bên Mua phải và tự chịu trách nhiệm trông nom tài sản, vật tư và thiết bị của mình để trong khuôn viên Nhà Ở.
- Chấp hành các nghĩa vụ khác được quy định trong Hợp Đồng và pháp luật hiện hành có liên quan.
Điều 8. Quyền và Nghĩa Vụ của Bên Bán
- Bên Bán có các quyền sau:
- Có quyền yêu cầu Bên Mua thanh toán đầy đủ và đúng hạn Giá Căn Nhà và các khoản tiền khác theo thỏa thuận nêu tại Hợp Đồng này và của pháp luật liên quan;
- Có quyền yêu cầu Bên Mua nhận bàn giao Căn Nhà theo thỏa thuận ngoại trừ trường hợp có các khiếm khuyết và sai sót nêu tại Điều 4.7 tại Hợp Đồng này; và
- Được bảo lưu quyền định đoạt, quản lý, sử dụng và có quyền từ chối bàn giao Căn Nhà và/hoặc bàn giao bản chính Giấy Chứng Nhận của Bên Mua cho đến khi Bên Mua hoàn tất cả các nghĩa vụ đến hạn theo thỏa thuận trong Hợp Đồng này và các Phụ Lục (nếu có);
- Các quyền khác được quy định trong Hợp Đồng và pháp luật có liên quan.
8.2. Bên Bán có các nghĩa vụ sau:
- Đảm bảo bàn giao Quyền sử dụng đất và Căn Nhà theo thiết kế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và phù hợp với quy định của pháp luật;
- Có trách nhiệm bàn giao Căn Nhà cho Bên Mua theo quy định tại Hợp Đồng này;
- Có trách nhiệm bảo hành Căn Nhà theo quy định tại Điều 5 của Hợp Đồng này;
- Thực hiện thủ tục xin cấp Giấy Chứng Nhận thay mặt cho Bên Mua; và
- Các nghĩa vụ khác theo quy định tại Hợp Đồng này và pháp luật có liên quan.
Điều 9. Vi Phạm của Bên Mua
9.1. Không ảnh hưởng đến các quyền và các biện pháp chế tài khác mà Bên Bán có quyền thực hiện theo Hợp Đồng này và theo quy định của pháp luật, Bên Mua sẽ bồi hoàn vào mọi thời điểm, đảm bảo cho Bên Bán được bồi hoàn đối với bất kỳ và tất cả các tổn thất, thiệt hại, vụ kiện, thủ tục tố tụng, yêu cầu thanh toán, đòi hỏi, nghĩa vụ pháp lý, phí tổn và chi phí (bao gồm cả toàn bộ chi phí pháp lý) mà Bên Bán có thể phải chịu hoặc phải chi trả, phát sinh từ và/hoặc liên quan tới bất kỳ vi phạm nào của Bên Mua đối với các nghĩa vụ và bảo đảm tại Hợp Đồng này và/hoặc theo các quy định pháp luật; hoặc từ bất kỳ hành vi hoặc hành động sai trái cố ý nào, hoặc bất kỳ hành vi bất cẩn hoặc việc bỏ sót không thực hiện của Bên Mua, đại diện của Bên Mua, người cư ngụ hoặc người sử dụng Căn Nhà.
- Trường hợp Bên B chậm thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng này, Bên B phải trả lãi chậm thanh toán trên số tiền quá hạn theo lãi suất cho vay quá hạn theo quy định của Ngân hàng Quân Đội (MB) Từ Sơn cho Bên A.
- Nếu Bên Mua (i) vi phạm bất kỳ nghĩa vụ thanh toán nào theo Hợp Đồng này quá 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán; hoặc (ii) Vi Phạm Nghiêm Trọng Hợp Đồng này mà không khắc phục vi phạm đó trong vòng 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày vi phạm thì Các Bên đồng ý rằng Bên Bán có quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng này bằng cách gửi văn bản thông báo cho Bên Mua (“Thông Báo Chấm Dứt Hợp Đồng”) đồng thời (i) phạt Bên Mua một khoản tiền tương đương tám phần trăm (08%) Giá Căn Nhà và (ii) yêu cầu Bên Mua thanh toán Khoản Lãi Quá Hạn trên số tiền chậm thanh toán tính từ ngày hết hạn thanh toán quy định tại Hợp Đồng này cho đến ngày chấm dứt Hợp Đồng.
9.4. Trong trường hợp Bên Bán quyết định chấm dứt Hợp Đồng theo Điều 9.3, Hợp Đồng này sẽ tự động được coi là chấm dứt (i) vào ngày Bên Mua nhận được hoặc được coi là nhận được Thông Báo Chấm Dứt Hợp Đồng, hoặc (ii) vào một thời điểm khác quy định trong Thông Báo Chấm Dứt Hợp Đồng, tuỳ ngày nào đến muộn hơn. Trong trường hợp Bên Bán quyết định chấm dứt Hợp Đồng này theo Điều 9.3, Bên Bán có thể, tùy theo quyết định của mình, bán Căn Nhà cho bên thứ ba. Trong trường hợp này Bên Mua thừa nhận, đồng ý rằng Bên Bán sẽ chỉ hoàn trả lại Bên Mua khoản tiền Bên Bán đã nhận từ Bên Mua: (i) khi và chỉ khi việc bán Căn Nhà cho người mua mới đã hoàn thành và Bên Bán đã nhận đủ số tiền chuyển nhượng từ người mua mới; (ii) sau khi trừ đi những khoản tiền và chi phí sau:
- Tiền phạt vi phạm theo quy định tại Điều 9.3 của Hợp Đồng này;
- Khoản Lãi Quá Hạn quy định tại Điều 9.2 của Hợp Đồng này;
- Các chi phí quản lý, môi giới, bán hàng, marketing, và các chi phí hỗ trợ lãi suất tín dụng (nếu có); và
- Các khoản tiền bù đắp cho các chi phí phát sinh từ việc chấm dứt Hợp Đồng và từ việc bán cho người mua mới, và các khoản tiền bù đắp cho mọi tổn thất, thiệt hại mà Bên Bán phải chịu phát sinh từ việc chấm dứt Hợp Đồng này.
9.5. Để làm rõ, trong trường hợp Bên Bán không chấm dứt Hợp Đồng như quy định tại Điều 9.3 hoặc trường hợp Bên Mua tự ý đơn phương chấm dứt Hợp Đồng này trái với các trường hợp được phép nêu tại Hợp Đồng, Bên Bán vẫn có quyền: (i) phạt Bên Mua một khoản tiền tương đương tám phần trăm (08%) Giá Căn Nhà và (ii) yêu cầu Bên Mua thanh toán Khoản Lãi Quá Hạn trên số tiền chậm thanh toán tính từ ngày hết hạn thanh toán đến ngày thực tế Bên Bán nhận được đầy đủ số tiền phải thanh toán (iii) có quyền đương nhiên như quy định tại Điều 4.3 của Hợp Đồng này. Bên Mua đồng ý và cho phép Bên Bán được quyền chủ động khấu trừ hoặc ưu tiên tính các khoản tiền nhận được từ Bên Mua là các khoản nộp phạt và bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ theo quy định tại Điều này trước khi ghi nhận thành các khoản thanh toán Giá Căn Nhà theo tiến độ đã thỏa thuận tại Hợp Đồng.
Điều 10. Vi Phạm của Bên Bán
- Bên Bán sẽ nỗ lực tối đa để bàn giao Căn Nhà cho Bên Mua đúng hạn theo quy định tại Hợp Đồng này với điều kiện Bên Mua tuân thủ đầy đủ và đúng hạn các nghĩa vụ của Bên Mua được quy định tại Hợp Đồng này. Trường hợp Bên Bán bàn giao Căn Nhà chậm hơn 90 (chín mươi) ngày kể từ Ngày Bàn Giao Dự Kiến và Bên Mua đã thực hiện đầy đủ và đúng hạn nghĩa vụ thanh toán theo Hợp Đồng này thì thực hiện theo quy định tại Điều 4.4 của Hợp Đồng này.
- Trường hợp Ngày Bàn Giao Thực Tế vượt quá 180 (một trăm tám mươi) ngày kể từ Ngày Bàn Giao Dự Kiến và Bên Mua đã thực hiện đầy đủ và đúng hạn nghĩa vụ thanh toán theo Hợp Đồng này, thì Bên Mua có quyền yêu cầu chấm dứt Hợp Đồng và Bên Bán có trách nhiệm thanh toán cho Bên Mua các khoản sau:
- Tiền thanh toán Giá Căn Nhà do Bên Mua đã thanh toán cho Bên Bán tính đến thời điểm chấm dứt Hợp Đồng;
- Khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng bằng tám phần trăm (8%) tổng số tiền Bên Mua đã thanh toán cho Bên Bán;
- Khoản Lãi Quá Hạn trên tổng số tiền mà Bên Mua đã thanh toán cho Bên Bán kể ngày Bên Bán vi phạm quy định về bàn giao tại Điều 4.4, Điều 10.1; và
Để làm rõ, Bên Bán không được coi là vi phạm Hợp Đồng này và không phải chịu các chế tài quy định tại Hợp Đồng này nếu việc chậm trễ bàn giao Căn Nhà theo thời hạn thỏa thuận tại Hợp Đồng này không phải do lỗi của Bên Bán và/hoặc do lỗi của Nhà thầu xây dựng do Bên Mua tự lựa chọn và chỉ định phù hợp với các thỏa thuận tại Hợp Đồng này và các thỏa thuận khác liên quan giữa Các Bên.
- Trong trường hợp Bên Mua không gửi Thông Báo Chấm Dứt Hợp Đồng trong vòng 07 (bảy) ngày kể từ ngày phát sinh quyền chấm dứt Hợp Đồng của Bên Mua quy định tại Điều 10.2 nêu trên thì Các Bên đồng ý rằng:
- Bên Mua đã chấp thuận: (i) tiếp tục thực hiện Hợp Đồng và (ii) gia hạn thời gian bàn giao Căn Nhà cho Bên Bán cho đến khi Căn Nhà đủ điều kiện để bàn giao cho Bên Mua theo quy định tại Hợp Đồng này. Trong trường hợp này. Bên Bán không được coi là vi phạm Hợp Đồng;
- Bên Mua sẽ nhận bàn giao Căn Nhà đúng thời hạn nhận bàn giao được Bên Bán nêu trong Thông Báo Nhận Bàn Giao và việc bàn giao Căn Nhà được thực hiện theo các quy định về giao nhận Căn Nhà nêu trong Hợp Đồng này; và
- Các quy định tại Điều 10.1, Điều 10.2 và Điều 10.3 nêu trên sẽ không áp dụng nếu Bên Bán không bàn giao Căn Nhà trong vòng 90 (chín mươi) ngày từ Ngày Bàn Giao Dự Kiến do xảy ra Sự Kiện Bất Khả Kháng như quy định tại Điều 14 của Hợp Đồng này. Trong trường hợp này, Ngày Bàn Giao Dự Kiến sẽ được hoãn lại đến khi (i) Sự Kiện Bất Khả Kháng kết thúc và (ii) Bên Bán đã hoàn thành việc khắc phục các hậu quả do Sự Kiện Bất Khả Kháng gây ra (nếu có) tuỳ ngày nào đến sớm hơn.
- Để làm rõ, Bên Bán không được coi là vi phạm Hợp Đồng này và không phải chịu các chế tài quy định tại Hợp Đồng này nếu việc vi phạm đó không phải do lỗi của Bên Bán và/ hoặc thuộc các trường hợp Bên Mua đồng ý loại trừ trách nhiệm cho Bên Bán.
Điều 11. Chuyển Nhượng
- Bên Bán có quyền, vào bất kỳ thời điểm nào, chuyển nhượng, chuyển giao các quyền của mình hoặc sử dụng bất kỳ quyền nào của mình theo Hợp Đồng này như một biện pháp bảo đảm cho bên thứ ba mà không cần phải có sự đồng ý của Bên Mua, với điều kiện là việc chuyển nhượng, chuyển giao hoặc biện pháp bảo đảm đó phải đúng quy định của Hợp Đồng này, quy định của pháp luật và không ảnh hưởng bất lợi đến quyền và lợi ích của Bên Mua theo Hợp Đồng này.
- Sau khi Hợp Đồng này được ký kết, Bên Mua được chuyển nhượng Hợp Đồng này cho một bên thứ ba với điều kiện các quy định sau đây phải được áp dụng đầy đủ:
- Đáp ứng đầy đủ điều kiện chuyển nhượng theo quy định của pháp luật;
- Đã thông báo bằng văn bản cho Bên Bán ít nhất 15 (mười lăm) ngày trước ngày dự kiến chuyển nhượng;
- Bên nhận chuyển nhượng Hợp Đồng đó phải đáp ứng đủ các điều kiện sở hữu Căn Nhà theo quy định của pháp luật;
- Bên Mua đã thanh toán cho Bên Bán các khoản thanh toán đến hạn và Khoản Lãi Quá Hạn theo Hợp Đồng này (nếu có);
- Bên nhận chuyển nhượng Hợp Đồng sẽ thay thế Bên Mua đảm nhận và thực hiện mọi nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý thuộc về Bên Mua theo Hợp Đồng này, bao gồm cả nghĩa vụ thanh toán bất kỳ số tiền nào chưa thanh toán đủ cho Bên Bán, thuế, phí và lệ phí theo quy định tại Hợp Đồng này. Để tránh nhầm lẫn, Bên Bán sẽ không có trách nhiệm trả lại cho Bên Mua hoặc bên thứ ba bất kỳ số tiền nào mà Bên Bán đã nhận liên quan tới việc mua Căn Nhà. Mọi vấn đề giữa Bên Mua và bên nhận chuyển nhượng Hợp Đồng này sẽ không làm phát sinh bất kỳ nghĩa vụ, trách nhiệm nào của Bên Bán ngoài những nghĩa vụ, trách nhiệm quy định tại Hợp Đồng này; và
- Bên Mua và bên nhận chuyển nhượng sẽ chịu trách nhiệm liên đới trong việc thanh toán bất kỳ khoản phí và chi phí nào phát sinh từ và/hoặc liên quan tới việc chuyển nhượng Hợp Đồng này.
- Bên Mua cam kết và đảm bảo rằng Bên Bán sẽ không phải chịu bất cứ rủi ro hay nghĩa vụ nào phát sinh trong các trường hợp chuyển nhượng quy định tại Điều 11.2.
Điều 12. Chấm dứt Hợp Đồng
- Hợp Đồng này có thể chấm dứt trong các trường hợp sau:
- Hai Bên đồng ý chấm dứt Hợp Đồng bằng văn bản. Trong trường hợp này, Hai Bên sẽ thỏa thuận các điều kiện và thời hạn chấm dứt.
- Bên Bán chấm dứt Hợp Đồng theo quy định tại Điều 9.3 của Hợp Đồng này; và
- Bên Mua chấm dứt Hợp Đồng theo quy định tại Điều 10.2 của Hợp Đồng này.
- Chấm dứt Hợp Đồng trong trường hợp xảy ra Sự Kiện Bất Khả Kháng như quy định tại Điều 14.3.c của Hợp Đồng này.
- Không phụ thuộc vào các quy định khác trong Hợp Đồng này, ngoại trừ các trường hợp nêu tại Điều 12.1, Các Bên nhất trí rằng không Bên nào được đơn phương chấm dứt Hợp Đồng này vì bất cứ lý do gì nếu không được Bên kia chấp thuận trước bằng văn bản. Nếu một Bên chấp thuận cho Bên kia chấm dứt Hợp Đồng này thì Bên đó vẫn có quyền áp dụng biện pháp xử lý đối với Bên kia theo quy định tại Hợp Đồng này.
Điều 13. Bảo Mật
- Các Bên, trong suốt thời gian thực hiện Hợp Đồng và ngay cả khi Hợp Đồng chấm dứt:
- Bên nhận (“Bên Nhận”) Hợp Đồng này và tất cả các thông tin đã được cung cấp bởi bên còn lại (“Bên Tiết Lộ Thông Tin“) căn cứ vào hoặc liên quan đến Hợp Đồng (cho dù là bằng lời nói hay bằng văn bản và cho dù những thông tin nói trên được đánh dấu là bảo mật hay không là bảo mật) và không được tiết lộ những thông tin như vậy cho bất kỳ bên thứ ba nào khác.
- Không sử dụng hoặc tiết lộ, ngoại trừ cho mục đích của Hợp Đồng này hoặc yêu cầu của pháp luật hoặc có sự đồng ý trước của Bên Tiết Lộ Thông Tin bất cứ thông tin nào trong Hợp Đồng này, các hợp đồng và tài liệu khác liên quan đến việc kinh doanh và hoạt động của Bên Tiết Lộ Thông Tin (“Thông Tin Bảo Mật“); và
- Trong trường hợp bất kỳ Thông Tin Bảo Mật bị tiết lộ bởi Bên Nhận, bảo đảm rằng, trước khi tiết lộ, người được tiết lộ phải có nghĩa vụ ràng buộc về mặt pháp lý đối với Bên Nhận theo quy định tại Điều 13.1 như thể họ là Bên Nhận. Bên Nhận sẽ bắt buộc người được tiết lộ thông tin đó phải thực hiện các nghĩa vụ của họ.
- Điều 13 này sẽ tồn tại và tiếp tục ràng buộc Bên Nhận trong vòng hai mươi bốn (24) tháng sau khi Hợp Đồng này chấm dứt.
Điều 14. Rủi Ro và Sự Kiện Bất Khả Kháng
- Rủi Ro và Sự Kiện Bất Khả Kháng
- Rủi ro là nguy cơ ảnh hưởng tiêu cực đến việc thực hiện Hợp Đồng do các hành vi bất cẩn, do việc không chấp hành hay tuân thủ đầy đủ các quy định, quy trình trong quá trình thực hiện/hoạt động của mỗi bên hoặc bị gây ra bởi một bên thứ ba khác có liên quan đến một trong Các Bên (“Rủi Ro”) mà Các Bên không thấy được hoặc thấy được nhưng tin rằng nó sẽ không xảy ra;
- Sự kiện bất khả kháng có nghĩa là bất kỳ sự kiện nào xảy ra một cách khách quan và nằm ngoài khả năng kiểm soát của Các Bên, mà không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép. Sự Kiện Bất Khả Kháng bao gồm nhưng không giới hạn ở các sự kiện như động đất, bão, lũ lụt, hỏa hoạn, chiến tranh, dịch bệnh, thay đổi chính sách của Nhà nước mà sự kiện đó đáp ứng đủ các yếu tố như đã nêu trong câu trên, mà trước đó Các Bên chưa có cơ sở xác định, và làm cản trở việc thực hiện toàn bộ hay một phần nghĩa vụ theo Hợp Đồng này của mỗi Bên (“Sự Kiện Bất Khả Kháng”).
- Thông báo, trách nhiệm và bồi thường do Rủi Ro
Nếu và trong chừng mực nào đó mọi Rủi Ro của một Bên dẫn đến mất mát, hư hỏng, thiệt hại thì Bên đó phải ngay lập tức gửi thông báo cho Bên kia và sửa chữa sự mất mát và hư hỏng trong phạm vi Bên kia yêu cầu.
Bên đó sẽ phải chịu hoàn toàn trách nhiệm và bồi thường, gánh chịu mọi thiệt hại đối với phía Bên kia bởi những Rủi Ro của phía mình.
- Thông báo, trách nhiệm và bồi thường do Sự Kiện Bất Khả Kháng
- Nếu một Bên bị cản trở thực hiện bất cứ nghĩa vụ nào của mình theo Hợp Đồng do Sự Kiện Bất Khả Kháng (“Bên Bị Ảnh Hưởng”) không bị coi là vi phạm Hợp Đồng và không phải chịu trách nhiệm về các mất mát, tổn thất hoặc chi phí đối với Bên kia với điều kiện Bên Bị Ảnh Hưởng đã:
- Tiến hành các biện pháp ngăn ngừa hợp lý và các biện pháp cần thiết để hạn chế tối đa ảnh hưởng do Sự Kiện Bất Khả Kháng gây ra và/hoặc tìm giải pháp thay thế để thực hiện trách nhiệm liên quan và phải nêu rõ các nghĩa vụ, công việc đã và sẽ bị cản trở;
- Thông báo cho Bên kia về việc xảy ra Sự Kiện Bất Khả Kháng trong vòng ba (03) ngày kể từ ngày xảy ra Sự Kiện Bất Khả Kháng và phải nêu rõ các nghĩa vụ, công việc đã và sẽ bị cản trở kèm theo giấy xác nhận về Sự Kiện Bất Khả Kháng đó do cơ quan có thẩm quyền tại nơi xảy ra Sự Kiện Bất Khả Kháng cấp; và
- Tiếp tục thực hiện trách nhiệm liên quan ngay khi chấm dứt Sự Kiện Bất Khả Kháng.
- Bên đó, khi đã thông báo, phải được miễn việc thực hiện công việc thuộc nghĩa vụ của mình trong thời gian mà Sự Kiện Bất Khả Kháng cản trở việc thực hiện của họ và thời gian phải thực hiện nghĩa vụ đó sẽ được kéo dài tương ứng khoảng thời gian bị chậm trễ do Sự Kiện Bất Khả Kháng gây ra.
- Nếu việc thực hiện Hợp Đồng bị cản trở liên tục trong thời gian quá 120 (một trăm hai mươi) ngày do Sự Kiện Bất Khả Kháng đã được thông báo theo Điều 14.3 của Hợp Đồng hoặc trong nhiều khoảng thời gian mà tổng số là trên 150 (một trăm năm mươi) ngày do Sự Kiện Bất Khả Kháng đã được thông báo, thì một trong hai Bên có thể gửi Thông Báo Chấm Dứt Hợp Đồng cho Bên kia. Trong trường hợp này, việc chấm dứt Hợp Đồng sẽ có hiệu lực 30 (ba mươi) ngày sau khi có thông báo và các Bên sẽ xử lý hậu quả sau chấm dứt Hợp Đồng theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Quyền Sở Hữu Trí Tuệ
- Tại thời điểm ký Hợp Đồng này, Khu Dự Án đang được mang tên khu đô thị và dịch vụ Từ Sơn tại phường Đồng Kỵ, thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh và nhãn hiệu hàng hóa này sẽ thuộc về Bên Bán trong mọi trường hợp xảy ra. Bên Mua, bằng việc ký Hợp Đồng này thừa nhận rằng quyền đặt tên cho Khu Dự Án là quyền được bảo lưu vĩnh viễn của Bên Bán trong mọi trường hợp xảy ra, và Bên Bán có quyền được đặt tên, đổi tên Khu Dự Án sang một nhãn hiệu khác tùy theo chiến lược kinh doanh hoặc theo quy định tại các hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu mà Bên Bán ký với các chủ sở hữu nhãn hiệu. Bên Mua thừa nhận rằng, các nhãn hiệu được đặt cho Khu Dự Án không phải là một phần của Hợp Đồng này, và Bên Mua hiện không có bất kỳ quyền, quyền sở hữu hoặc quyền lợi nào trong việc sử dụng tên của Khu Dự Án hoặc bất kỳ nhãn hiệu hàng hóa nào được chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu cho Bên Bán hoặc trong hợp đồng riêng giữa Bên Bán và các bên chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu cho phép sử dụng các tên và nhãn hiệu hàng hóa đó.
- Mọi việc sử dụng nhãn hiệu của Khu Dự Án và/hoặc các nhãn hiệu khác mà Bên Bán nhận chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu thì đều phải có sự chấp thuận bằng văn bản của Bên Bán trước khi sử dụng.
Điều 16. Thông Báo
- Trừ trường hợp Hợp Đồng có quy định cụ thể khác hoặc Các Bên có thỏa thuận khác bằng văn bản, tất cả các thỏa thuận, biên bản, thông báo, thư từ trao đổi, yêu cầu, chấp thuận… phát sinh từ và/hoặc liên quan đến Hợp Đồng (sau đây gọi là tắt là “Thông Báo”) của một Bên (sau đây gọi là “Bên Gửi”) gửi cho Bên còn lại (sau đây gọi là “Bên Nhận Thông Báo”) phải đáp ứng yêu cầu: (a) được lập thành văn bản có chữ ký của người đại diện có thẩm quyền và được đóng dấu hợp lệ (nếu có) của Bên Gửi và được gửi bằng một trong các hình thức: (i) gửi bảo đảm bằng đường bưu điện hoặc dịch vụ chuyển phát, (ii) giao tận tay, hoặc (iii) gửi bằng fax, (iv) gọi điện, tin nhắn trên điện thoại, (v) các mạng dịch vụ khác (nếu có); hoặc (b) được gửi bằng email từ địa chỉ email giao dịch chính thức của Bên Gửi đến địa chỉ email giao dịch chính thức của Bên Nhận được quy định theo Hợp Đồng này. Bất kỳ Thông Báo được gửi từ địa chỉ email đã được xác nhận theo Hợp Đồng này sẽ được xem là đã được người đại diện có thẩm quyền của Bên Gửi phê duyệt và sẽ có giá trị như được gửi theo phương thức (a) của Điều 16.1. Tuy nhiên, các văn bản liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt Hợp Đồng phải được gửi theo cách thức (a)(i) hoặc (a)(ii) tại Điều 16.1 để đảm bảo Bên Nhận nhận được bản gốc.
- Phụ thuộc vào quy định tại Điều 16.1, thời điểm xác định Thông Báo đã được Bên Nhận nhận được như sau: (i) theo xác nhận của bưu điện hoặc của hãng chuyển phát nếu gửi bằng đường bưu điện hoặc dịch vụ chuyển phát; (ii) được ghi trên biên bản giao nhận, nếu giao tận tay; (iii) theo xác nhận của hệ thống fax về việc fax thành công, nếu gửi bằng fax; hoặc (iv) theo xác nhận của hệ thống email về việc đã gửi email thành công, nếu gửi bằng email, (v) gọi điện, tin nhắn trên điện thoại, (vi) các mạng dịch vụ khác (nếu có).
- Thông tin địa chỉ giao dịch chính thức nhận và gửi Thông Báo của Các Bên như được quy định tại phần thông tin của Các Bên của Hợp Đồng này. Khi một Bên có bất kỳ thay đổi nào về thông tin địa chỉ gửi và nhận Thông Báo thì phải thông báo cho Bên còn lại về sự thay đổi này chậm nhất là 02 (hai) ngày kể từ ngày thay đổi và theo cách thức thông báo đã được quy định tại Điều này. Bên đã thực hiện/không thực hiên bất kỳ công việc nào do không nhận được Thông Báo theo cách thức quy định như trên được miễn trừ mọi trách nhiệm có liên quan và được Bên kia bồi hoàn các chi phí đã bỏ ra cho phần công việc đã thực hiện do không nhận được Thông Báo từ Bbên còn lại.
Điều 17. Luật Điều Chỉnh và Giải Quyết Tranh Chấp
- Hợp Đồng chịu sự điều chỉnh của hệ thống pháp luật nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
- Liên quan đến bất kỳ tranh chấp nào giữa Các Bên phát sinh từ và/hoặc liên quan đến Hợp Đồng này, kể cả bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến việc diễn giải, sự tồn tại, hiệu lực hoặc chấm dứt, v.v… (sau đây gọi chung là “Tranh Chấp”), thì trước tiên, Các Bên phải nỗ lực tối đa để giải quyết Tranh Chấp bằng cách thương lượng trên tinh thần thiện chí.
- Nếu bất kỳ Tranh Chấp nào mà không thể giải quyết được theo Điều 17.2 thì Tranh Chấp đó sẽ được đưa ra giải quyết tại Tòa án nơi có Căn Nhà để giải quyết theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 18. Các Điều Khoản Khác
- Hợp Đồng này sẽ có hiệu lực kể từ ngày ký ghi tại phần đầu của Hợp Đồng.
- Hợp Đồng này cùng với các Phụ lục đính kèm Hợp Đồng này sẽ tạo thành toàn bộ thỏa thuận giữa Các Bên và thay thế mọi thỏa thuận hoặc ghi nhớ bằng văn bản hoặc bằng lời nói trước đây giữa Các Bên liên quan đến bất kỳ nội dung nào của Hợp Đồng này.
- Bên Mua xác nhận rằng việc Bên Mua ký kết Hợp Đồng này là hoàn toàn tự nguyện và sẽ chịu trách nhiệm về bất cứ tổn thất hoặc thiệt hại (trực tiếp hoặc gián tiếp) nào mà Bên Mua có thể phải gánh chịu do việc Bên Mua ký kết hoặc thực hiện Hợp Đồng này. Những thông tin về nhân thân ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật; Người đại diện hai bên đầy đủ năng lực trách nhiệm dân sự về việc giao kết Hợp đồng này.
- Hợp Đồng này được lập thành bốn (04) bản gốc bằng tiếng Việt có giá trị pháp lý như nhau. Bên Bán sẽ giữ ba (03) bản gốc tiếng Việt, Bên Mua sẽ giữ một (01) bản gốc bằng tiếng Việ
| BÊN BÁN | BÊN MUA |










